Các thuật ngữ resrort – khách sạn

Các thuật ngữ resrort – khách sạn
January 12, 2021 No Comments Blogs Ngọc Thùy
thuật ngữ khách sạn
thuật ngữ khách sạn thông dụng

Các từ viết tắt của đồ ăn, thức uống

Có thể nói, ngành khách sạn yêu cầu các nhân viên có trình độ tiếng Anh rất cao. Hầu hết các nhân viên muốn làm việc trong lĩnh vực này đều cần bồi dưỡng kiến thức tiếng Anh cho mình. Và dưới đây là một số từ nói về đồ ăn, thức uống mà mọi người có thể tham khảo.

  • Buffet breakfast – ăn sáng tự chọn: Đây là một hình thức ăn sáng được rất nhiều nhà hàng lựa chọn. Những bữa ăn như vậy sẽ có rất nhiều món ăn cho khách tự chọn theo ý muốn. Từ những món ăn thuần Việt cho đến những món ăn kiểu tây cũng đều có đầy đủ.
  • Set breakfast: Với những khách sạn có quy mô nhỏ thì đây là kiểu ăn sáng phổ biến nhất, phù hợp cho những khách sạn ở xa các khu trung tâm hay những khách sạn tại những khu du lịch còn hoang sơ.
thuật ngữ khách sạn thông dụng
Thuật ngữ dùng cho đồ ăn, thức uống trong khách sạn
  • L – Lunch là bữa ăn chưa
  • D – Dinner là bữa ăn tối
  • S Super là bữa ăn nhẹ trước khi ngủ
  • Soft drinks là các loại đồ uống không có cồn
  • Free flow soft drink: Đây là các loại đồ uống nhẹ không có cồn và thường được đựng trong những chiếc bàn lớn. Khách có thể tự do lấy uống và thường là những loại đồ uống phổ biến.

Các từ viết tắt về phương tiện di chuyển

  • SIC – Seat in coach: Đây là các loại phương tiện di chuyển cho những vị khách du lịch.
  • Economy class: Đây là loại vé máy bay thông thường và được đánh số Y, M, L…
  • Business class: Vé máy bay hạng thương gia
  • OW – one way là vé máy bay 1 chiều
  • RT – return là vé máy bay khứ hồi
  • ETA – Estimated time arrival là giờ đến dự kiến
  • ETD – Estimated time departure là giờ khởi hành dự kiến
  • STD – Scheduled time departure là giờ khởi hành theo kế hoạch
  • STA – Scheduled time arrival là giờ đến theo kế hoạch

Thuật ngữ các loại phòng trong khách sạn

Trong tiếng Anh có rất nhiều cụm từ chỉ các loại phòng, và dưới đây là một số thuật ngữ mà mọi người có thể tham khảo:

  • Check-out hour là giờ trả phòng
  • Check out date là ngày trả phòng
  • Average room rate là giá phòng trung bình
  • Kinds of room là hạng phòng, loại phòng
  • Late check out là phòng trả trễ
  • Twin là phòng 2 giường
  • Triple là phòng 3 khách
  • Ae: Chuẩn bị phòng trống cho khách đang làm thủ tục
  • CIP – Cleaning in progress: Nhân viên đang làm sạch phòng
  • ROH – Run of the house: Đây là một cụm từ chỉ khách sạn sẽ tiến hành sắp xếp bất cứ một phòng nào còn trống cho khách. Thường được sử dụng khi khách hàng đi theo đoàn lớn, lúc này khách sạn sẽ làm cho khách hàng phương án này.
  • STD – Standard: Đây là một từ khác thông dụng cho các phòng có diện tích nhỏ và thường là ở tầng thấp, hướng nhìn cũng không đẹp.
  • SUP – Superior: Phòng này sẽ có mức giá cao hơn so với phòng STD – Standard, hướng nhìn đẹp và diện tích cũng sẽ cao hơn.
  • DLX – Deluxe: Loại phòng này có mức giá cao hơn so với 2 phòng trên. Thường nằm ở những tầng cao với diện tích rộng và hướng đẹp và còn nhiều ưu điểm khác mà 2 loại phòng trên không có.

Thuật ngữ các loại giường trong khách sạn

  • EB – Extra bed là giường phụ
  • RO là giường bánh xe
  • BC – Baby cot là nôi trẻ em
  • TRPL – Triple bed room là phòng cho 3 người, phòng 1 giường lớn 1 giường nhỏ hoặc phòng 3 giường nhỏ.
  • TWIN – Twin bed room là phòng 2 giường đơn
  • SGL – Single bed room là phòng 1 giường đơn
thuật ngữ chuyên ngành hotel
Thuật ngữ dùng cho các loại giường trong khách sạn
  • Extra bed là phòng kê thêm giường
  • DBL – Double bed room phòng 1 giường lớn cho 2 người ở
  • DO – Due Out là phòng dự kiến sẽ là phòng trống
  • EA – Expected Arrival là phòng khách sắp đến

Những thuật ngữ phổ biến nhất

  • Advance deposit là tiền đặt cọc
  • Arrival list là danh sách khách đến
  • Arrival date là ngày đến
  • Arrival time là giờ đến
  • F.O equipment là các thiết bị tại quầy lễ tân
  • Full house là hết phòng
  • Commissions là tiền hoa hồng
  • Conference business là dịch vụ hội nghị
  • Confirmation là xác nhận đặt phòng
  • Connecting room là phòng thông nhau
  • Continental plan là mức giá gồm tiền phòng và bữa ăn
  • Day rate là giá thuê trong ngày
  • Group plan rate là giá phòng cho khách đi theo đoàn
  • Departure list là danh sách khách đi
  • Guarantee Booking là đặt phòng có đảm bảo
  • Guest folio account là là sổ theo dõi chi tiêu của khách hàng
  • Guest history file là hồ sơ lưu trữ khách hàng
  • Guest service là dịch vụ khách hàng
  • Handicapper room là phòng cho người khuyết tật
  • Back of the house là các bộ phận hỗ trợ
  • Bed and breakfast là ăn sáng và phòng ngủ
  • Block booking là đặt phòng cho một nhóm người
  • Check-in hour là giờ nhận phòng
  • Check-in date là ngày nhận phòng
  • Desk agent là lễ tân
  • Due out là phòng chuẩn bị check out
  • Early Bird là đặt phòng sớm
  • Early departure là trả phòng sớm
  • Complimentary rate là giá phòng ưu đãi
  • European plan là giá chỉ bao gồm tiền phòng
  • Extra charge là chi phí trả thêm
  • Extra bed là thêm giường
  • Free of charge là miễn phí
  • Free independent travelers là khách du lịch tự do
  • Front desk là quầy lễ tân
  • Front ò the house là bộ phận tiền sảnh
  • F.O cashier là nhân viên thu ngân lễ tân
  • House count là thống kê khách
  • Housekeeping là bộ phận phục vụ
một số thuật ngữ khách sạn
Nhân viên khách sạn cần có khả năng tiếng Anh tốt
  • Housekeeping status là tình trạng phòng
  • In-house guest là khách đang lưu trú tại khách sạn
  • Walk in guest là khách vãng lai
  • Up sell là bán vượt mức
  • Upgrade là nâng cấp
  • Occupied là phòng đang có khách
  • Quad là phòng 4
  • Vacant clean là phòng đã dọn
  • Last minute là đặt sát ngày đến
  • Long stay là khách đặt ở dài ngày
  •  …

Tầm quan trọng của thuật ngữ trong khách sạn

Có thể nói, dịch vụ khách sạn là một trong những dịch vụ đang hot nhất hiện nay, mang tới nhiều cơ hội nghề nghiệp, trong một môi trường làm việc được tiếp xúc với dịch vụ hiện đại và tiên tiến. Khách hàng đều là những người có tiền, có quyền, cũng bởi vậy mà lĩnh vực này hiện đang thu hút được rất nhiều ứng viên có mong muốn được tham gia làm việc.

Và để có thể làm tốt được việc này mọi người cần trau dồi kiến thức, những thuật ngữ thường xuyên sử dụng, kiến thức chuyên môn trong nghề. Nội dung ở trên là rất nhiều thuật ngữ được viết tắt trong lĩnh vực khách sạn mà mọi người có thể tham khảo và rèn luyện để có thể làm tốt công việc của mình hơn.

Trong các hoạt động của khách sạn, có rất nhiều thuật ngữ được sử dụng nhằm giúp cho công việc được thuận tiện và trở nên chuyên nghiệp hơn. Tìm hiểu các thuật ngữ này là việc cần làm khi muốn làm việc trong khách sạn. Mong rằng những thông tin trên sẽ hữu ích và giúp cho mọi người có thể nhanh chóng làm quen với công việc của mình.

About The Author

Leave a reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *